VPBank quý 2/2026: lợi nhuận kỷ lục, NIM đi xuống
Số liệu rà ngày 29/07/2026
VPBank đạt 10.959 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế hợp nhất trong quý 2/2026, tăng 76% so với cùng kỳ và là mức cao nhất trong lịch sử ngân hàng. Sau sáu tháng, lợi nhuận hợp nhất gần 18.900 tỷ đồng, hoàn thành khoảng 46% kế hoạch năm.
Nhưng con số kỷ lục đó không đến từ biên lãi. NIM hợp nhất quý 2 giảm còn khoảng 5,12%. Tăng trưởng đến từ hai chỗ khác: quy mô tín dụng mở rộng 24,6% và lợi nhuận công ty chứng khoán VPBankS tăng gấp bốn lần.
Q2/2025 là số suy ra từ mức tăng 76% đã công bố, không phải số nguyên bản. Cột được tô đậm là quý đang phân tích.
Ngân hàng mẹ tăng 42% còn hợp nhất tăng 76%. Khoảng cách giữa hai con số nằm ở công ty con, và phần lớn là VPBankS.
Kế hoạch năm được suy ra từ tỷ lệ hoàn thành 46% mà ngân hàng công bố.
Lợi nhuận tăng 76% nhưng biên lãi đi xuống
Hai con số này thường không đi cùng nhau, và chỗ chúng gặp nhau là điều đáng đọc kỹ. NIM hợp nhất quý 2 giảm còn khoảng 5,12%, nghĩa là mỗi đồng cho vay sinh ra ít lãi hơn trước. Nhưng tổng thu nhập hoạt động sáu tháng vẫn đạt 43.400 tỷ đồng, tăng 35,2%.
Cách duy nhất để cả hai điều đó cùng đúng là quy mô tăng nhanh hơn mức biên lãi thu hẹp. Dư nợ ngân hàng mẹ đạt gần 1,06 triệu tỷ đồng, tăng 24,6%, thuộc nhóm cao nhất hệ thống. Nói cách khác, đây là quý của tăng trưởng theo lượng, không phải theo chất lượng biên.
Gần một phần năm lợi nhuận đến từ công ty chứng khoán
Ngân hàng mẹ đạt 8.183 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế trong quý, tăng 42%. Con số hợp nhất là 10.959 tỷ, tăng 76%. Khoảng cách giữa 42% và 76% chính là phần đóng góp của các công ty con.
VPBankS đóng góp 2.159 tỷ đồng, gấp khoảng bốn lần cùng kỳ, tức khoảng 19,7% lợi nhuận hợp nhất. Doanh thu hoạt động của công ty này đạt 4.098 tỷ, tăng gấp 3,5 lần, phần lớn nhờ mở rộng cho vay margin.
Điều này đổi cách đọc con số kỷ lục. Một phần đáng kể lợi nhuận quý 2 gắn với thanh khoản thị trường chứng khoán, tức một nguồn thu có tính chu kỳ cao hơn hẳn thu nhập lãi thuần của ngân hàng. Khi thị trường nguội, phần đóng góp này co lại nhanh.
Chất lượng tài sản là chỗ cần theo dõi
Nợ xấu riêng lẻ theo Thông tư 31 duy trì quanh 2%, thấp hơn mục tiêu 2,5% của ngân hàng. Nhưng nợ xấu hợp nhất ở dưới 3%, tức cao hơn mức riêng lẻ. Khoảng cách đó nằm ở khối công ty con, nơi có hoạt động cho vay tiêu dùng.
Đặt cạnh mức tăng tín dụng 24,6%, đây là cặp số cần theo trong hai quý tới. Tăng trưởng dư nợ nhanh làm mẫu số nợ xấu phình ra trước, còn nợ xấu thường xuất hiện sau vài quý. Tỷ lệ nợ xấu thấp trong một quý tăng trưởng mạnh chưa phải bằng chứng về chất lượng danh mục.
Hai chỉ số thanh khoản vẫn trong khuôn: LDR 84,5% và tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn 22,4%, đều tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Số liệu này không nói điều gì
- —Phân tích này chỉ dùng số liệu đã công bố công khai. Nó không phải khuyến nghị đầu tư và không thay thế báo cáo tài chính đầy đủ đã kiểm toán.
- —Con số Q2/2025 và kế hoạch năm là số suy ra từ tỷ lệ tăng trưởng và tỷ lệ hoàn thành mà ngân hàng công bố, không phải số nguyên bản trong báo cáo.
- —Chưa có số liệu CIR quý 2 trong các nguồn công khai tại thời điểm rà soát, nên phần hiệu quả chi phí chưa được đánh giá.
- —Phần đóng góp của FE Credit và các công ty con khác chỉ suy ra được ở mức tổng, không tách riêng từng đơn vị.
Bảng số liệu
| Chỉ tiêu | Q2/2026 | So cùng kỳ |
|---|---|---|
| LNTT hợp nhất | 10.959 tỷ đồng | +76% |
| LNTT ngân hàng mẹ | 8.183 tỷ đồng | +42% |
| LNTT VPBankS | 2.159 tỷ đồng | khoảng 4 lần |
| Doanh thu VPBankS | 4.098 tỷ đồng | khoảng 3,5 lần |
| LNTT 6 tháng hợp nhất | ~18.900 tỷ đồng | +68% |
| LNTT 6 tháng ngân hàng mẹ | 15.600 tỷ đồng | +45,5% |
| Tổng thu nhập hoạt động 6 tháng | 43.400 tỷ đồng | +35,2% |
| Dư nợ ngân hàng mẹ | ~1,06 triệu tỷ đồng | +24,6% |
| NIM hợp nhất | khoảng 5,12% | giảm nhẹ |
| Nợ xấu riêng lẻ (TT31) | quanh 2% | dưới mục tiêu 2,5% |
| Nợ xấu hợp nhất | dưới 3% | — |
| LDR | 84,5% | trong hạn mức |
Tệp PowerPoint, mở được bằng Keynote và Google Slides.
Trang này dựng từ báo cáo công khai. Với một buổi họp hay một buổi công bố kết quả kinh doanh mà bạn có bản ghi, Meco làm ra cùng thứ như vậy: biên bản, số liệu được bôi đậm, và bản slide tổng kết.
Dùng thử miễn phíCâu hỏi thường gặp
Lợi nhuận trước thuế hợp nhất quý 2/2026 đạt 10.959 tỷ đồng, tăng 76% so với cùng kỳ và là mức cao nhất trong lịch sử ngân hàng. Riêng ngân hàng mẹ đạt 8.183 tỷ đồng, tăng 42%.
Vì tăng trưởng đến từ quy mô chứ không từ biên lãi. Dư nợ tăng 24,6% nên tổng thu nhập vẫn tăng 35,2% dù mỗi đồng cho vay sinh lãi ít hơn. Ngoài ra gần 20% lợi nhuận hợp nhất đến từ công ty chứng khoán VPBankS, một nguồn thu không phụ thuộc NIM.
Quý 2/2026 VPBankS đạt 2.159 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế, tương đương khoảng 19,7% lợi nhuận hợp nhất của VPBank và gấp khoảng bốn lần cùng kỳ.
Nợ xấu riêng lẻ theo Thông tư 31 quanh 2%, thấp hơn mục tiêu 2,5%. Nợ xấu hợp nhất ở dưới 3%, cao hơn mức riêng lẻ do phần cho vay tiêu dùng ở khối công ty con.
Nguồn
- VPBank lãi gần 11.000 tỷ một quý — Tri thức
- VPBank đạt gần 19.000 tỷ lợi nhuận 6 tháng — Kinh doanh Net
- VPBankS đạt LNTT 2.159 tỷ quý II/2026 — Tin nhanh chứng khoán
- VPBank bứt tốc nửa đầu năm 2026 — Báo Chính phủ
- Vững vàng trước biến động, VPBank nửa đầu 2026 — CafeF
Nội dung mang tính thông tin, không phải khuyến nghị đầu tư. Mọi số liệu đều dẫn nguồn công khai ở phần dưới; nếu bạn dùng để ra quyết định, hãy đối chiếu lại với báo cáo gốc.